Giới thiệuTin tức sự kiệnVăn bản pháp quyQuy hoạch phát triển TP.BMTHoạt động Đảng bộ TP.BMT khóa XIVHoạt động HĐND Tp.BMT khóa XI
*
*
*
*
*

*
In Hỏi - Đáp tuyên truyền về Luật Nghĩa vụ Quân sự

*

Ảnh minh họa

Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định: Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Công dân không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú khi đến tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự phải thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của mình đối với Tổ quốc.

Bạn đang xem: Luật mới về nghĩa vụ quân sự

Trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, thanh niên thành phố Buôn Ma Thuột luôn ý thức được vai trò và trách nhiệm của bản thân trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, từng bước hiện thực khẩu hiệu hành động: “Tuổi trẻ Việt Nam xây hoài bão lớn, rèn đức, luyện tài, đoàn kết, sáng tạo, xung kích xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Từ đó, xác định rõ trách nhiệm của bản thân trong việc rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, lý tưởng cách mạng để phục vụ Tổ quốc và Nhân dân.

Tiếp nối truyền thống của các thế hệ cha anh, thanh niên thành phố Buôn Ma Thuột luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng; trung thành, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH; nêu cao tinh thần yêu nước, sẵn sàng hy sinh vì độc lập dân tộc, vì hạnh phúc của Nhân dân.

Sau đây là một số nội dung hỏi - đáp cơ bản về Luật Nghĩa vụ quân sự:

Hỏi: Nghĩa vụ quân sự là gì?Trả lời:

1. Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụtrongQuân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

2. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này.

3. Công dân phục vụtronglực lượng Cảnh sát biển và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được coi là thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.

4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình:

a) Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực;

b) Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên;

c) Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị;

d) Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theoĐề ándo Thủ tướng Chính phủ quyết định;

đ) Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

Hỏi: Đề nghị cho biết về độ tuổi, tiêu chuẩn và thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự của công dân hiện nay?

Trả lời:Theo Điều 30, Luật Nghĩa vụ Quân sự hiện hành, độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự của công dân là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Riêng trường hợp công dân được đào tạo trình độ Cao đẳng, Đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ (trong một khóa đào tạo của một chương trình đào tạo) thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết năm 27 tuổi.

Về tiêu chuẩn thực hiện nghĩa vụ quân sự thực hiện theo Điều 31 của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, ngoài đáp ứng điều kiện về độ tuổi nêu trên, công dân được gọi nhập ngũ phải đáp ứng 4 điều kiện sau: Có lý lịch rõ ràng; Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Có đủ sức khỏe để phục vụ tại ngũ; Có trình độ văn hóa phù hợp.

Về thời gian thực hiện NVQS được nêu tại Điều 21 của Luật Nghĩa vụ quân sự. Theo đó, thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. Trong trường hợp cần bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu hoặc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn thì thời hạn nêu trên có thể được kéo dài thêm tối đa 06 tháng. Thời gian phục vụ tại ngũ được tính từ ngày giao, nhận quân đến ngày được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ.

Hỏi: Những trường hợp nào được miễn, hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Trả lời:

- Theo Luật Nghĩa vụ Quân sự, công dân được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự (thời bình) như sau:

Người chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ; là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng người thân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng nề do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được UBND cấp xã xác nhận; một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; người thuộc diện di dân, giãn dân trong 3 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn; cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn; đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang học đại học, cao đẳng hệ chính quy.

- Miễn tham gia nghĩa vụ quân sự đối với các đối tượng: Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; một anh hoặc một em trai của liệt sĩ; một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên.

Hỏi: Khi tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự, công dân được hưởng những quyền lợi nào?

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ từ tháng thứ mười ba trở đi thì được nghỉ phép hàng năm; thời gian nghỉ là 10 ngày (không kể ngày đi và về) và được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường theo quy định hiện hành.

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ là học viên các học viện, nhà trường trong, ngoài Quân đội, thời gian học từ một năm trở lên có thời gian nghỉ hè giữa hai năm học thì thời gian nghỉ này được tính là thời gian nghỉ phép và được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường theo quy định hiện hành.

3. Trường hợp đặc biệt do yêu cầu nhiệm vụ chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu hoặc ở những nơi điều kiện đi lại khó khăn không thể giải quyết cho nghỉ phép thì được thanh toán bằng tiền. Mức tiền thanh toán một ngày không nghỉ phép bằng mức tiền ăn cơ bản một ngày của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh.

4. Hạ sĩ quan, binh sĩ đã nghỉ phép năm theo chế độ, nếu gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn nặng hoặc bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợhoặc chồng và con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trần, mất tích hoặc hạ sĩ quan, binh sĩ lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thì được nghỉ phép đặc biệt, thời gian không quá 05 ngày (không kể ngày đi và về) và được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường theo quy định hiện hành.

5. Được tính nhân khẩu trong gia đình khi gia đình được giao hoặc điều chỉnh diện tích nhà ở, đất xây dựng nhà ở và đất canh tác;

6. Được tính thời gian phục vụ tại ngũ vào thời gian công tác;

7. Được miễn tiền cước khi chuyển tiền, bưu phẩm, bưu kiện; được cấp 04 tem thư/tháng, giá tem thư theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và được cấp cùng kỳ phụ cấp quân hàm hàng tháng.

8. Có thành tích trong chiến đấu, công tác, huấn luyện được khen thưởng theo quy định của pháp luật;

9. Trong trường hợp bị thương, bị bệnh khi làm nhiệm vụ thi được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật;

10. Được Nhà nước bảo đảm chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, Luật bảo hiểm y tế;

11. Trước khi nhập ngũ là thành viên hộ nghèo, học sinh, sinh viên nếu vay tiền từ ngân hàng chính sách xã hội thì được tạm hoãn trả và không tínhlãi suất trong thời gian tại ngũ theo quy định hiện hành.

12. Hoàn thành NVQS tại ngũ, được hưởng trợ cấp khi xuất ngũ một lần, cứ mỗi năm phục vụ trong quân ngũ được trợ cấp 2 tháng lương cơ sở. Nếu phục vụ tại ngũ thời hạn đủ 30 tháng, khi xuất ngũ được trợ cấp thêm 2 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng…Đồng thời, hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ còn được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng lương cơ sở tại thời điểm xuất ngũ. Ngoài ra còn được cấp 01 thẻ học nghề của Bộ Quốc phòng có giá trị bằng 12 lần mức lương cơ sở để quân nhân hoàn thành NVQS học nghề, tìm việc làm khi xuất ngũ.

Hỏi: Khi công dân tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự, thân nhân của họ được hưởng những quyền gì?

a) Khi nhà ở của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ gặp tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phảidi dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế thì được trợ cấp mức 3.000.000 đồng/suất/lần;

b) Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặcđiều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên thì được trợ cấp mức 500.000 đồng/thân nhân/lần;

c) Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Điểm a Khoản này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với một hạ sĩ quan, binh sĩ; chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Điểm b Khoản này được thựchiện không quá 02 lần/năm đối với mỗi thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ;

d) Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần hoặc mất tích thì được hưởng trợcấp mức 2.000.000 đồng/người.

Hỏi: Công dân tốt nghiệp cao đẳng, đại học có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

Trả lời: Công dân theo học tại các trường cao đẳng, đại học hệ chính quy, đã được tạm hoãn theo điều điểm g Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015. Khi đã hết thời gian tạm hoãn, nếu đảm bảo các tiêu chuẩn quy định thì thì phải tham gia nghĩa vụ quân sự.

Hỏi: Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn nghĩa vụ quân sự như thế nào?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 7, Nghị định 120/2013/NĐ-CPquy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu thì hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng.

Ngoài ra, nếu đã bị xử phạt hành chính mà không chấp hành thì tùy vào mức độ vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 332, Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Hỏi: Các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật NVQS?

Trả lời: Điều 10. Luật NVQS quy định Cấm các hành vi như sau:

1. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.

2. Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

3. Gian dốitrongkhám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự.

5. Sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ trái quy định của pháp luật.

6. Xâm phạm thân thể, sức khỏe; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ.

Xem thêm: Kiểu Tóc Xoăn Cho Người Trung Tuổi, Kiểu Tóc Ngắn Cho Phụ Nữ Trung Niên Ăn Gian Tuổi

Hỏi: Công tác tuyển quân trong điều kiện địa phương có dịch bệnh Covid-19 được tiến hành như thế nào?

Trả lời: Công tác tuyển quân năm 2022 được tiến hành theo đúng quy trình các bước theo quy định, cơ bản như các năm trước. Tuy nhiên trong điều kiện dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp; để bảo đảm tuyệt đối an toàn cho công dân và bảo đảm chất lượng tuyển quân, mọi công dân cần tự giác chấp hành nghiêm các quy định phòng chống dịch theo quy định của Chính phủ, Bộ Y tế và chính quyền địa phương. Mọi công dân đều phải tuôn thủ nguyên tắc 5K và các biện pháp phòng chống dịch theo quy định, đồng thời nêu cao ý thức phòng chống dịch ở mọi lúc, mọi nơi.